Mẫu hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Fin&Acc chia sẻ với các bạn về Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân mà mình mới xây dựng:

  1. Về cơ bản thì Hợp đồng độc quyền hình ảnh được soạn theo các bước dưới đây:
  • Bước 1: Tìm kiếm mẫu trên google/tài liệu tham khảo; quy định của luật sở hữu trí tuệ, luật dân sự hiện hành về sử dụng hình ảnh cá nhân.
  • Bước 2: Sắp xếp Điều khoản của hợp đồng sao cho phù hợp;
  • Bước 3: Soạn thảo nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật;
  • Bước 4: Kiểm tra lại nội dung, chỉnh sửa và hoàn thiện hợp đồng.

      2. Mẫu biên soạn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o——

…….., ngày … tháng … năm  

HỢP ĐỒNG ĐỘC QUYỀN HÌNH ẢNH

Số: …/2020/ … 

– Căn cứ vào bộ luật dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào luật sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào nhu cầu, thỏa thuận và sự tự nguyện của hai bên;

Hôm nay, ngày … tháng …… năm …, Tại địa chỉ: ………………………………………., Chúng tôi gồm có:

Bên có hình ảnh (Sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà                       : ……………………………………………………………………………..

CMND số                  : ………………… Cấp ngày: ……………….. Nơi cấp:

Địa chỉ                       : ……………………………………………………………………………..

Điện thoại                  :  ……………………………………………………………………………..

Bên sử dụng hình ảnh (Sau đây gọi là Bên B)

CÔNG TY …………….

Giấy phép kinh doanh số: ………………………………………………………………………

Địa chỉ             : ……………………………………………………………………………..

Điện thoại       : ……………………………………………………………………………..

Người đại diện: ……………………………………………………………………………..

Chức vụ           : ……………………………………………………………………………..

Bên A và Bên B (Sau đây gọi tắt là “Hai Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng.

Các bên xác định đối tượng hợp đồng như sau:

Bên A đồng ý cho Bên B và/hoặc chi nhánh, công ty liên kết và/hoặc những người được Bên B ủy quyền, quyền vĩnh viễn không hủy ngang và không hạn chế trong việc sử dụng và xuất bản tên của Bên A (hoặc bất kỳ một nghệ danh nào) và/hoặc hình ảnh cá nhân của Bên A với mục đích quảng cáo sản phẩm/dịch vụ của Bên B đến người tiêu dùng.

Điều 2. Phạm vi và mục đích sử dụng hình ảnh.

2.1 Bên A đồng ý cho phép bên B toàn quyền sử dụng hình ảnh cá nhân của mình dưới bất kỳ hình thức và phương tiện quảng cáo nào được sử dụng, trong thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai, thể hiện trên các phương tiện hữu hình, trên các ẩn phẩm in ấn hoặc tài liệu giới thiệu sản phẩm với mục đích biên tập lại, kinh doanh hoặc quảng cáo sản phẩm/dịch vụ của Bên B.

Không một bên thứ ba nào khác có thể sử dụng hình ảnh của Bên A trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng với Bên B.

2.2 Thời gian sử dụng hình ảnh: ……. tháng kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực;

2.3 Mục đích sử dụng hình ảnh: được sử dụng cho bất kỳ mục đích hợp pháp nào khác bằng bất kỳ phương tiện và cách thức nào tại bất kỳ khu vực địa lý nào tại Việt Nam; việc sử dụng này không hạn chế điều chỉnh và bao gồm cả quyền đăng ký tác quyền đối với việc sử dụng và xuất bản tên và hình ảnh cá nhân của Bên A.

Điều 3. Thù lao và phương thức thanh toán

3.1 Thù lao:

– Bên A sẽ nhận được một khoản phí do Bên A chi trả, được xem là thù lao về việc Bên B sử dụng độc quyền hình ảnh cá nhân của Bên A với số tiền: …………………………….

3.2 Thời hạn và phương thức thanh toán:

  1. a) Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán toàn bộ tiền thù lao nêu tại khoản 3.1 Điều này vào ngày… tháng … năm….
  2. b) Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

– Thông tin tài khoản:

+ Số tài khoản: ……………………………….

+ Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh: ……………………….

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A.

  1. Quyền của Bên A:
  2. Yêu cầu Bên B thanh toán toàn bộ số tiền thù lao theo đúng thời hạn và đầy đủ.
  3. Hoàn thành công việc do mình đảm nhận theo kịch bản quảng cáo do Bên A cung cấp với chất lượng cao nhất.
  4. Tuân thủ lịch trình thực hiện công việc do Bên A sắp xếp.
  5. Phối hợp với Bên A để chỉnh sửa quảng cáo khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
  6. Cam kết việc ký kết Thỏa thuận này không tạo ra bất kỳ sự tranh chấp nào về quyền lợi đối với bên thứ ba và Bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc này.
  7. Bên A có quyền yêu cầu Bên B tháo gỡ hình ảnh của mình, nếu phát hiện Bên B sử dụng không đúng phạm vi, mục đích sử dụng. Đồng thời yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại, nếu Bên B sử dụng hình ảnh của Bên A vào mục đích xấu, gây ảnh hưởng đến hình cảnh của Bên A.
  8. Cung cấp độc quyền hình ảnh cho Bên B đúng thời hạn, và đầy đủ.
  9. Không được chuyển giao hình ảnh, cho phép một đơn vị bên thứ ba nào khác sử dụng hình ảnh của mình, trừ khi được Bên B đồng ý bằng văn bản.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

Quyền của Bên B.

  1. Được toàn quyền sử dụng hình ảnh của Bên A đăng lên các Website quảng cáo, trên báo đài, in hình ảnh của Bên A trên các tờ rơi, vé bán, … nhằm mục đích quảng cáo sản phẩm, dịch vụ của công ty.
  2. Cung cấp kịch bản quảng cáo cho Bên B trước giờ quay ít nhất 01 (một) ngày.
  3. Phối hợp với Bên B phối hợp chỉnh sửa quảng cáo đảm bảo chất lượng về thông tin và hình ảnh.
  4. Được sử dụng thông tin cá nhân và hình ảnh của Bên B và video ghi hình của Bên B đã quay để quảng cáo trên các phương tiện truyền thông mà không bị giới hạn thời gian.
  5. Trong mọi trường hợp, Bên A là chủ sở hữu của hình ảnh, video, ghi hình mà Bên B đã tạo ra khi thực hiện công việc được quy định tại Điều 1 của Thỏa thuận này.
  6. Sử dụng hình ảnh của Bên A đúng phạm vi và mục đích sử dụng.
  7. Không được tự ý chỉnh sửa hình ảnh của Bên A khi Bên A chưa cho phép hay đồng ý.
  8. Thanh toán toàn bộ thù lao cho Bên A đúng thời hạn và đầy đủ.

Điều 5. Phạt vi phạm.

– Trong trường hợp, đến ngày thanh toán thù lao mà Bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Bên A. Thì Bên B phải chịu phạt theo lãi suất ngân hàng Vietcombank trên số tiền chậm trả, đồng thời thanh toán toàn bộ số tiền thù lao gốc cho Bên A.

– Trường hợp Bên A phát hiện Bên B sử dụng hình ảnh của Bên A không đúng mục đích, vượt quá phạm vi thì Bên A sẽ phạt bên B 8 % thù lao cho một lỗi vi phạm. Đồng thời buộc Bên B áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là tháo dỡ hình ảnh sử dụng trái phép của Bên A, xin lỗi công khai bên A trên Báo đài, webstie….

– Nếu Bên A không cung cấp hình ảnh cho Bên B đúng thời hạn và đầy đủ thì Bên B sẽ phạt Bên A 8% tiền thù lao, đồng thời yêu cầu Bên A cung cấp và chuyển giao hình ảnh đúng thời hạn.

– Nếu trong thời gian thực hiên hợp đồng, Bên B phát hiện Bên A chuyển giao hình ảnh cho một Bên thứ ba nào khác thì Bên B sẽ phạt Bên A số tiền: …., tương ứng với …  %.

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

– Tất cả các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc liên quan đến nội dung hợp đồng được giải quyết thông qua thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên. Nếu thỏa thuận không đạt kết quả, một trong hai bên có thể đưa ra Tòa án nhận dân có thẩm quyền để giải quyết.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

– Các Bên thỏa thuận các trường hợp chấm dứt Hợp đồng như sau:

7.1. Một bên có hành vi vi phạm các điều khoản cơ bản của Hợp đồng và không khắc phục vi phạm trong thời hạn kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản của Bên bị vi phạm. Thời hạn quy định do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì thời hạn quy định là 90 (chín mươi) ngày;

7.2. Theo thỏa thuận giữa các Bên;

7.3. Các Bên hoàn thành trách nhiệm của mình và không có thỏa thuận khác;

Điều 9. Điều khoản chung

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

– Hợp đồng này được lập thành 02 bản giao cho mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

(Ghi chú: Tùy theo từng trường hợp cụ thể, hai bên vận dụng và có thể thỏa thuận để thêm hoặc bớt nội dung của Hợp đồng nhưng không được trái với các quy định của pháp luật)

                     BÊN A                                                        BÊN B

Fin&Acc chia sẻ mẫu tham khảo đến các bạn, rất mong nha

Bài viết liên quan
0975.560.825